Tối ngày 19/6, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập năm 2026, khiến cuộc đua vào những ngôi trường top đầu trở nên vô cùng gay cấn. Theo thông tin được công bố, toàn bộ 122 trường THPT công lập không chuyên trên địa bàn thành phố đã xác định mức điểm trúng tuyển, dựa trên tổng điểm ba môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ, với thang điểm tối đa là 30.
Điểm đáng chú ý nhất là ba trường THPT Kim Liên, THPT Yên Hòa và THPT Lê Quý Đôn – Hà Đông cùng dẫn đầu bảng xếp hạng với mức điểm chuẩn 26. Điều này có nghĩa là các thí sinh muốn giành suất vào những ngôi trường danh tiếng này phải đạt trung bình gần 8,7 điểm cho mỗi môn thi. Xếp ngay sau đó là nhóm trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Phan Đình Phùng và THPT Việt Đức với 25,75 điểm, trong khi THPT Thăng Long cũng ghi nhận mức điểm ấn tượng 25,5.

Trái ngược hoàn toàn với cuộc đua khốc liệt ở nhóm trên, một số trường lại có mức điểm chuẩn khiêm tốn hơn rất nhiều. Theo thông tin từ Znews, THPT Mỹ Đức C và Minh Châu chỉ lấy 10 điểm. Tuy nhiên, dữ liệu từ người dùng cung cấp cho thấy trường Tiểu học, THCS và THPT Minh Châu có mức điểm chuẩn thấp nhất năm nay là 8,5. Để có con số chính xác nhất, cần đối chiếu thêm với bảng gốc từ Sở trước khi công bố chính thức.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập tại Hà Nội năm nay diễn ra trong hai ngày 30 và 31/5, với sự tham gia của khoảng 124.000 thí sinh. Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường công lập là khoảng 82.660 học sinh, tương đương tỷ lệ đỗ khoảng 66%. Chính vì vậy, cuộc cạnh tranh giành suất vào các trường top đầu vẫn tiếp tục nóng bỏng như mọi năm.
Các thí sinh trúng tuyển sẽ tiến hành làm thủ tục nhập học theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp từ ngày 25 đến ngày 27/6. Đối với những trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu, Sở sẽ xét điểm chuẩn bổ sung vào ngày 3/7.
Sở cũng thông báo sẽ nhận đơn phúc khảo của thí sinh đến hết ngày 24/6. Kết quả phúc khảo sẽ được thông báo chậm nhất vào ngày 9/7.
|
TT |
Trường THPT |
Điểm chuẩn 2026 |
Biến động so với 2025 |
|
Nguyễn Trãi-Ba Đình |
22,25 |
||
|
Phạm Hồng Thái |
24 |
1,25 |
|
|
Phan Đình Phùng |
25,75 |
0,5 |
|
|
Ba Vì |
14 |
0 | |
|
Bất Bạt |
13,5 |
1,5 |
|
|
Minh Quang |
10 |
0 | |
|
Ngô Quyền-Ba Vì |
16 |
-0,25 |
|
|
Quảng Oai |
16,75 |
-0,75 |
|
|
PT Dân tộc nội trú |
19,25 |
2,5 |
|
|
10 |
Minh Châu |
8,5 |
|
|
11 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
25,75 |
|
|
12 |
Thượng Cát |
22 |
|
|
13 |
Xuân Đỉnh |
24,5 |
|
|
14 |
Cầu Giấy |
24,5 |
0,75 |
|
15 |
Yên Hòa |
26 |
|
|
16 |
Hoàng Quán Chi |
23 |
|
|
17 |
Chúc Động |
17,5 |
1,25 |
|
18 |
Chương Mỹ A |
21,5 |
0,5 |
|
19 |
Chương Mỹ B |
15,25 |
1,25 |
|
20 |
Xuân Mai |
16,25 |
0,25 |
|
21 |
Nguyễn Văn Trỗi |
14 |
0,5 |
|
22 |
Đan Phượng |
21,25 |
0,75 |
|
23 |
Hồng Thái |
16,75 |
0 |
|
24 |
Tân Lập |
19,5 |
2,75 |
|
25 |
Thọ Xuân |
16 |
|
|
26 |
Bắc Thăng Long |
21,25 |
0,5 |
|
27 |
Cổ Loa |
21,25 |
|
|
28 |
Đông Anh |
18,75 |
0,25 |
|
29 |
Liên Hà |
21,5 |
1,25 |
|
30 |
Vân Nội |
18,25 |
-0,75 |
|
31 |
Phúc Thịnh |
15,75 |
3,75 |
|
32 |
Việt Hùng |
17 |
|
|
33 |
Đống Đa |
22,75 |
0,75 |
|
34 |
Kim Liên |
26 |
0,5 |
|
35 |
Lê Quý Đôn-Đống Đa |
24,75 |
|
|
36 |
Quang Trung-Đống Đa |
23,75 |
|
|
37 |
Hoàng Cầu |
21,25 |
|
|
38 |
Cao Bá Quát-Gia Lâm |
23,25 |
1,75 |
|
39 |
Dương Xá |
20 |
1,25 |
|
40 |
Nguyễn Văn Cừ |
19 |
0,25 |
|
41 |
Yên Viên |
20 |
0,75 |
|
42 |
Lê Lợi |
21,5 |
|
|
43 |
Lê Quý Đôn-Hà Đông |
|
